TOP
15-10-2018

[Môn Phái] - Minh Giáo

Minh Giáo được xưng tụng là Đệ Nhất Giáo, tổng đàn được đặt trên đỉnh Quang Minh, dãy núi Côn Luân. Lấy “Minh Giáo vĩnh cửu, Thánh Hỏa trường tồn” làm thánh lệnh, lấy hành hiệp trượng nghĩa làm tôn chỉ.

Bắt nguồn từ Tây vực, võ học Minh Giáo tập hợp tinh túy sở trường của nhiều môn phái, giúp cho Minh Giáo tốt về phòng thủ lẫn tấn công. Khả năng bộc phát của Minh Giáo dựa vào lượng máu của bản thân mà cho hiệu quả khác nhau, vậy nên với khả năng phòng thủ hầu như là tuyệt đối là một ưu thế vượt trội cho Minh Giáo khi độc chiến lẫn tổ đội. Trong chiến đấu tổ đội, Minh Giáo có thể chuyển hóa sát thương bản thân phải chịu lên người kẻ địch nhờ vậy phát huy được thế mạnh bậc nhất của mình về phòng thủ và khả năng phụ trợ đồng đội cùng với sát thương cận chiến cao. Còn trong chiến đấu đơn độc, Minh Giáo là môn phái đáng e dè nhờ vào khả năng chịu sát thương bền bỉ và tấn công cao lên lẻ địch.

Minh Giáo là lá chắn vững chắc trong đội hình chiến đấu,khả năng đặc biệt được phát huy khi sinh lực trên 50%, vì vậy khi trang bị cần chú ý đến tăng các tính năng kháng bạo và miễn giảm sát thương.

Gợi ý cách chơi cho Minh Giáo

  • Võ Học Môn Phái: Thiết Huyết Thương
  • Nội Công Môn Phái: Càn Nguyên Di Tâm Kinh
  • Vũ khí: Trường Thượng
  • Hiệp Khách: Minh Giáo thiên về phòng thủ, triệu hồi các hiệp khách có kỹ năng theo hướng phòng thủ/bạo kích để tăng sức mạnh cho chủ nhận. (Tào Cẩn, Sử Vân Nhi, Trọng Tôn Khởi, Chiến Quý Thiên,..)
  • Tâm Pháp:

    - Dục Huyết Trùng: Khi Bạo Kích có thể hấp thu 5% hồi sinh lực bản thân

Võ học môn phái Thiết Huyết Thương

TÊN CHIÊU THỨC LOẠI CHIÊU THỨC HÌNH ẢNH KỸ NĂNG
Tích Huyết Liêu Nguyên Đánh Thường
  • Chiêu đánh gồm 5 đòn gây sát thương đồng thời hồi nội lực cho bản thân.
Huyết Diêm Đoạt Phách Hư Chiêu
  • Khi sinh lực <50% ,phá ngự chiêu thành công sẽ gây cho mục tiêu và kẻ địch xung quanh trạng thái Đoạt Phách – sát thương – 10%, duy trì trong 10 giây.
  • Khi sinh lực >50%, phá được ngự chiêu của địch sẽ hồi 100% Tấn Công.
Huyết Nhiêm Bát Hoang Thực Chiêu 1
  • Khi Sinh Lực >50%, ngự chiêu kết thúc sẽ thêm cho bản thân 1 tầng Huyết Nhiễm – Tấn công +5%, duy trì 5 giây.
  • Khi Sinh Lực < 50%, chiêu thức thi triển ở trạng thái Hoàng Bá Thể.
  • Chiêu thức kết thúc sẽ them cho bản thân 1 tầng Bát Hoang - phòng thủ +20%, duy trì trong 5 giây, đòn cuối Đánh Bay mục tiêu chưa ngự chiêu.
Long Huyết Phá Quân Thực Chiêu 2

Trạng thái Trữ Lực:

  • Khi Sinh Lực >50%, sát thương tăng theo thời gian trạng thái Trữ Lực, tối đa tạo 3 lần sát thương chiêu thức.
  • Khi Sinh Lực < 50%, sau khi đánh chính xác mục tiêu, sẽ giảm 3 giây thời gian chờ của chiêu thức Hồi Long Ẩm Huyết.

Trạng thái Xung Phong:

  • Cự li đánh dựa trên thời gian trữ lực, tối đa đến 12m, khi xung thích ở trạng thái Hoàng Bá Thể. Mỗi lần chính xác 1 mục tiêu sẽ tăng thêm cho bản thân 1 tầng Long Huyết Phá Quân, phòng thủ tăng 20%, duy trì 3 giây, tối đa cộng dồn 5 tầng.
Thương Long Khấp Huyết Ngự Chiêu
  • Đỡ thành công sẽ phản kích lại 2 đòn gây sát thương lên đối phương, phản kích ở trạng thái Hoàng Bá thể. Giảm thương tối đa 99%.
Hồi Long Ẩm Huyết Nộ Chiêu

Gồm 10 đòn liên tục gây sát thương lên địch đồng thời các mục tiêu xác xung quanh phạm vi 4m.

  • Khi Sinh lực > 50%, đòn cuối chính xác khiến mục tiêu bị Cấm Chiêu trong 3 giây.
  • Khi Sinh lực < 50%, 1 đòn chính xác 3 mục tiêu trở lên sẽ hồi 10% Sinh Lực tối đa.

Chiêu thức được thi triển ở trạng thái Hoàng Bá Thể.

Nội công môn phái Càn Nguyên Di Tâm Kinh

Cách nhận:

  • Nhân vật thuộc môn phái Minh Giáo: Tự học được khi hoàn thành nhiệm vụ chính tuyến.
  • Nhân vật thuộc môn phái khác: Thu thập 20 Mảnh Càn Khôn Tâm Kinh để ghép thành Mật Tịch Nguyên Di Tâm Kinh và lĩnh ngộ nội công này.
  • Có thể dùng Điểm Lĩnh Hội để đổi mảnh võ học này tại Lang Hoàn Ngọc Động.
  • Nội công tầng 1:
    • Sinh lực: +2416
    • Tấn công: +36
    • Phòng thủ: +144
  • Thuộc tính cộng thêm khi tăng bậc thành công:

Thuộc tính cộng thêm khi nâng cấp nội công:

Bậc Hiệu Quả Cảnh Giới Hiệu Ứng Cảnh Giới
1 Sát Thương Trường Thương +200 Khi sinh lực thấp hơn 45%, mỗi lần tấn công sẽ chuyển 5% sát thương phải chịu cho người tấn công.
2 Thời gian chờ phá chiêu -1 giây Khi sinh lực thấp hơn 50%, mỗi lần tấn công sẽ chuyển 5% sát thương phải chịu cho người tấn công.
3 Sát Thương Trường Thương +300 Khi sinh lực thấp hơn 55%, mỗi lần tấn công sẽ chuyển 5% sát thương phải chịu cho người tấn công.
4 Thời gian chờ nộ chiêu -1 giây Khi sinh lực thấp hơn 60%, mỗi lần tấn công sẽ chuyển 5% sát thương phải chịu cho người tấn công.
5 Khi khắc chế chiêu thức, khấu trừ điểm Bá Thể của địch +15% Khi sinh lực thấp hơn 65%, mỗi lần tấn công sẽ chuyển 5% sát thương phải chịu cho người tấn công.
6 Thời gian chờ thực chiêu -1 giây Khi sinh lực thấp hơn 70%, mỗi lần tấn công sẽ chuyển 5.5% sát thương phải chịu cho người tấn công.
7 Điểm Bá Thể tối đa +40 Khi sinh lực thấp hơn 75%, mỗi lần tấn công sẽ chuyển 6% sát thương phải chịu cho người tấn công.
8 Khi bị khắc chế, khấu trừ điểm Bá Thể bản thân -15% Khi sinh lực thấp hơn 80%, mỗi lần tấn công sẽ chuyển 6.5% sát thương phải chịu cho người tấn công.
9 Điểm Bá Thể tối đa +60 Khi sinh lực thấp hơn 80%, mỗi lần tấn công sẽ chuyển 7% sát thương phải chịu cho người tấn công. Khi chịu trạng thái tiêu cực có tỉ lệ chuyển cho mục tiêu

Võ Học

Tin khác